Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯ SÊ

TỈNH GIA LAI

Số: 31/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chư Sê, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Quang H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh P
    • Ông H ủy quyền tham gia tố tụng lại cho ông Trịnh Phước L - giám đốc hoặc ông Nguyễn Văn T1 – phó giám đốc phòng G thuộc chi nhánh Ngân hàng TMCP Đ (Theo Quyết định Ủy quyền tham gia tố tụng số 673A/QĐ-BIDV.PNU ngày 20/6/2024).
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T2, sinh năm 1973 và bà Trần Thị H1, sinh năm 1975
    • Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh P1 – phòng G số tiền 2.274.151.562 đồng [trong đó nợ gốc 1.260.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 119.668.931 đồng, lãi quá hạn: 894.482.630 đồng (lãi tạm tính đến ngày 21/11/2024)], 01 lần vào ngày 31/3/2025.

      “Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này”(Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

    2. Trường hợp ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 không thanh toán số nợ trên cho nguyên đơn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/9360644/HĐBĐ ngày 10/01/2017; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản ngày 11/12/2017; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản ngày 06/6/2019 theo kết quả xem xét thẩm định của Tòa án nhân dân huyện Chư Sê để thu hồi nợ, cụ thể:
      1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 632859, thửa đất số 138, tờ bản đồ số 46, diện tích là 3.560,8m² (giảm 267,2 m² so với diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận).
        • * Về vị trí tứ cận thửa đất và kích thước như sau:
        • - Phía Đông giáp đường hiện trạng (rộng 11m) có chiều dài 25,87m + 77,20m;
        • - Phía Tây giáp thửa đất số 139, 200 và 201 có chiều dài 25,73m + 4,10m + 13,57m + 11,75m + 2,40m + 13,46m + 3,21m + 17,05m2 + 17,80m + 5,62m;
        • - Phía Nam giáp phần còn lại của thửa đất số 138 có chiều dài 5,31m + 14,26m + 11,42m + 3,55m;
        • - Phía Bắc giáp thửa đất số 141 có chiều dài 27,64m;
      2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258643, thửa đất số 104, tờ bản đồ số 47, diện tích 4.582 m², địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai được Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1.
      3. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258642, thửa đất số 303, tờ bản đồ số 46, diện tích là 2.364,3m² (giảm 44,7 m² so với diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận).
        • * Về vị trí tứ cận thửa đất và kích thước như sau:
        • - Phía Đông giáp thửa đất số 258 có chiều dài 28 m;
        • - Phía Tây giáp đường hiện trạng rộng 3,5m có chiều dài 40,45m;
        • - Phía Nam giáp thửa đất số 304 có chiều dài 67,20m;
        • - Phía Bắc giáp thửa đất số 259 có chiều dài 80,45m;
      4. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258641, thửa đất số 258, tờ bản đồ số 46, diện tích 9.380 m², địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Gia Lai được Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013 cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1.
    3. Trường hợp ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 hoàn trả cho Ngân hàng toàn bộ tiền gốc và lãi phát sinh thì ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả cho ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 632859 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 13/8/2014; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258643 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258642 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258641 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 258640 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 20/02/2013.
    4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 37.091.192 đồng, nguyên đơn đã nộp đủ. Ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, nên có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh P1 – phòng G số tiền là 37.091.192 đồng.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    5. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Nguyễn Đức T2 và bà Trần Thị H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 38.741.515 đồng = {72.000.000đ + [2% × (2.274.151.562₫ – 2.000.000.000₫)]}/2 để sung vào công quỹ Nhà nước.

      Hoàn trả tiền tạm ứng án phí là 35.184.810 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ thông qua Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh P1 – phòng G theo biên lai số 0003083 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND huyện Chư Sê;
  • - Chi cục THADS huyện Chư Sê;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QÐST-DS ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 31/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger