Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỤC NGẠN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số: 31/2024/QÐST-DS

Lục Ngạn, ngày 14 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Bà Trần Bích V, sinh năm 1977;
    • Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    • Người đại diện của nguyên đơn: Bà Vi Thị H, sinh năm 1995;
    • Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1967;
    • Ông Nguyễn Đức B, sinh năm 1975;
    • Cùng địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    1. Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    2. Hạt Kiểm lâm huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    3. Ủy ban nhân dân xã K, huyện L.
    4. Ông Vũ Văn H1, sinh năm 1976;
    5. Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    6. Bà Phùng Thị M, sinh năm 1979;
    7. Địa chỉ: Thôn C, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    8. Ông Lương Văn B1, sinh năm 1973;
    9. Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
    10. Bà Lý Thị D, sinh năm 1976;
    11. Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1967;
    12. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Ông Nguyễn Đức N, ông Nguyễn Đức B, bà Lý Thị D, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trần Bích V, ông Lương Văn B1 2.583m² đất rừng sản xuất tại lô 48 khoảnh 10 tại thôn M, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang trị giá 51.660.000 đồng (năm mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng). (Có sơ đồ kèm theo).

    - Bà Trần Bích V, ông Lường Văn B2 được sở hữu, sử dụng toàn bộ số cây bạch đàn trên diện tích đất 2583m² trên, nhưng phải có trách nhiệm trả cho ông N, bà T, ông B, bà D 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) giá trị cây bạch đàn trên diện tích đất 2583m².

    - Về chi phí thẩm định là 2.100.000đồng, chi phí định giá là 3.300.000đồng, tổng là 5.400.000đồng. Xác nhận bà V, ông B2 đã nộp đủ 5.400.000đồng (năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn). Ông Nguyễn Đức N, ông Nguyễn Đức B, bà Lý Thị D, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà V, ông B2 2.700.000đồng ( Hai triệu bẩy trăm nghìn đồng chẵn).

    Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

    Bà Trần Bích V, ông Lường Văn B2 phải chịu 770.800đồng (Bẩy trăm bẩy mươi nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà Trần Bích V đã nộp 5.000.000đồng (năm triệu đồng) theo biên lai thu số 0006097 ngày 03 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, bà V, ông B2 được nhận lại 4.229.200đồng ( Bốn triệu hai trăm hai mươi chín nghìn, hai trăm đồng.

    Ông Nguyễn Đức N, ông Nguyễn Đức B, bà Nguyễn Thị T, bà Lý Thị D phải chịu 770.800đồng (Bẩy trăm bẩy mươi nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Lục Ngạn;
  • - TAND tỉnh Bắc G;
  • - Chi cục T1 Ngạn;
  • - Các đương sự;
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lương Thị Ngọc H2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QÐST-DS ngày 14/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Bích V - Nguyễn Đức N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger