Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẠ HUOAI

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2024/QÐST-HNGĐ

Đạ Huoai, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ vào khoản khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; Điều 149; Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2024/TLST- VHNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Lưu Quang N, sinh năm 1982.

    Nơi cư trú: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

  2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 198a5.

    Nơi cư trú: Thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Quang N (ông N) và bà Nguyễn Thị Thu H (bà H) đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà H là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Ông N và bà H sống hạnh phúc được một thời gian thì hai bên xảy ra mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, không hợp tính cách. Đến khoảng cuối năm 2020 ông N và bà H sống ly thân cho đến nay. Nay ông N và bà H cùng xác định không còn tình cảm với nhau, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N và bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cháu Lưu Minh T, sinh ngày 13/8/2006 cho cho ông Lưu Quang N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên, bà H không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Còn cháu Lưu Thị Cẩm H1 đã đủ tuổi thành niên và tự nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Quang N và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Quang N và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 04-2004 ngày 03/3/2004 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cháu Lưu Minh T, sinh ngày 13/8/2006 cho cho ông Lưu Quang N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên, bà H không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Còn cháu Lưu Thị Cẩm H1 đã đủ tuổi thành niên và tự nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

      Vì lợi ích con chung, các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

    3. Về các vấn đề khác: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Quang N và bà Nguyễn Thị Thu H cùng thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007405 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Ông Lưu Quang N và bà Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
  • - VKS tỉnh Lâm Đồng (01);
  • - VKSND huyện Đạ Huoai (03);
  • - Chi cục THADS huyện Đạ Huoai (02)
  • - UBND xã Phú An, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (01);
  • - Người yêu cầu (02);
  • - Lưu AV, hồ sơ việc dân sự (03).

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hà Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 31/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lưu Quang N - Nguyễn Thị Thu H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger