Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN PHONG

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-DS

Yên Phong, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 61/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty TNHH D. Địa chỉ: Số A Khu phố N, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    • Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí N – Chuyên viên Xử lý nợ Trung tâm Xử lý nợ miền B – Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H).
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H. Địa chỉ: B N, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Tuấn G, Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ miền B – Ngân hàng H. Đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Trí N – Chuyên viên Xử lý nợ Trung tâm Xử lý nợ miền B – Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H).
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Văn L phải trả cho Công ty TNHH D1 tiền nợ tính đến hết ngày 12/8/2024 là 4.650.257.669 đồng, trong đó nợ gốc là 3.365.576.193 đồng, nợ lãi trong hạn là 450.266.278 đồng, nợ lãi quá hạn là 834.415.198 đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 18310.01/21MB/HĐTD ngày 29/9/2021, Hợp đồng tín dụng số 18310.02/21MB/HĐTD ngày 29/9/2021 kèm theo các khế ước, khoản vay thẻ tín dụng hạn mức 200.000.000 đồng và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 13/8/2024 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa ông L và Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

    Phương án trả nợ như sau: Kỳ 1: Ngày 10/9/2024 trả 100.000.000 đồng. Kỳ 2: Ngày 10/10/2024 trả 100.000.000 đồng. Kỳ 3: Ngày 10/11/2024 thanh toán số tiền 4.450.257.669 cùng toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/8/2024.

    Trường hợp ông L vi phạm trả nợ một trong các kỳ trả nợ theo phương án trên thì Công ty có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 221, tờ bản đồ số 21, diện tích 101m² tại thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp GCNQSDĐ ngày 08/4/2016 cho ông Nguyễn Văn L để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Thực tế diện tích đất ông L sử dụng nhiều hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đề nghị xử lý theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. (Có sơ đồ kèm theo). Trong trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì ông L có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Công ty.

    Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH D tự nguyện chịu toàn bộ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Ông L phải chịu 56.325.128 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH D 56.240.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002381 ngày 12/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND h. Yên Phong;
  • - CCTHADS h. Yên Phong;
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QĐST-DS ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: quyết định công nhận sự thỏa thuận Công ty TNHH D1 và ông Nguyễn Văn L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger