|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nam Từ Liêm, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Phan Việt B, sinh năm 1978;
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1979;
HKTT và chỗ ở: C, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 15/12/2004 tại UBND xã Đại Mỗ, nay là phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D có 02 con chung là Phan Nguyễn D, sinh ngày 22/10/2006 và Phan Nguyễn B, sinh ngày 10/9/2008. Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D thống nhất thoả thuận giao cháu D và cháu B cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 2 cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D không có vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[3] Xét thấy anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 10/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D.
- Về con chung: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D có 02 con chung là Phan Nguyễn D, sinh ngày 22/10/2006 và Phan Nguyễn B, sinh ngày 10/9/2008. Giao cháu D và cháu B cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 2 cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Phan Việt B được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D không có vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Việt B và chị Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm; ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0009266 ngày 08/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội (GCNKH số 41 ngày 15/12/2004); - Lưu HS, VP. |
THẨM PHÁN Chu Thiện Nghĩa |
Quyết định số 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 31/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: B và D thuận tình ly hôn
