TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ | Sa Pa, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024, về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Phạm Văn L, sinh năm 19xx.
Chị: Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng), sinh năm 19xx.
Cùng ĐKHKTT: Số nhà 026, đường Ph, tổ 02, phường Ph, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng) tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 3 năm 2003, tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện B, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuộc sống chung hạnh phúc đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng tuy sống chung nhưng không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Anh chị đều nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, nên có căn cứ công nhận sự thỏa thuận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng) xác định có 02 con chung, cháu Phạm Thành L, sinh ngày 10 tháng 02 năm 20xx, cháu Phạm Vân A, sinh ngày 09 tháng 01 năm 20xx. Cháu Phạm Thành L đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh chị thống nhất thỏa thuận, đề nghị Tòa án công nhận giao cháu Phạm Vân A cho anh Phạm Văn L nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Vi Thị Tố Ng không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy anh Phạm Văn L có khả năng điều kiện thu nhập đảm bảo nuôi bản thân, nuôi con và sự thỏa thuận của anh chị phù hợp quy định pháp luật nên cân công nhận.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng) thỏa thuận anh Phạm Văn L chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh: Phạm Văn L, sinh năm 19xx.
Chị: Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng), sinh năm 19xx.
Quan hệ hôn nhân của anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng (Vi Thị Ng) chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Phạm Vân A, sinh ngày 09 tháng 01 năm 20xx cho anh Phạm Văn L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Vi Thị Tố Ng không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn L và chị Vi Thị Tố Ng thỏa thuận anh Phạm Văn L chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Phạm Văn L đã nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001635 ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa Pa. Xác nhận các đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thái Hà |
Quyết định số 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 31/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA-TỈNH LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: L - NG
