TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 31/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2023 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 2958/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lâm Thị Thanh T, sinh năm 1970
Địa chỉ: C đường B, khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cước công dân số 0011700038477
Ông Lamat R, sinh năm 1955
Số hộ chiếu: 22CH27513 ngày cấp 07/4/2022, quốc tịch: Pháp
Địa chỉ: 54 Plave De L'eglise, 45470 Rebrechien, F
Địa chỉ tạm trú: 34 đường B, khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/6/2016 thể hiện bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định có 02 con chung tên Lamat Khánh T1, sinh ngày 22/4/2001 và Lamat Hoàng M, sinh ngày 08/11/2004. Các con chung đã trưởng thành.
[3] Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định không có.
[4] Về nợ chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/6/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- - Về con chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định có 02 con chung tên Lamat Khánh T1, sinh ngày 22/4/2001 và Lamat Hoàng M, sinh ngày 08/11/2004. Các con chung đã trưởng thành.
- - Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định không có.
- - Về nợ chung: Bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0001550 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Lâm Thị Thanh T và ông Lamat R đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thành Vinh |
Quyết định số 31/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 31/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
