Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QÐST-HNGĐ

Hương Trà, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Văn V, sinh năm 1985;
  2. Chị Lê Thị Kim T, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Quảng Bình vào ngày 08/11/2010 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh V và chị T chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nhau. Vợ chồng sống ly thân đã 03 năm nay. Do mục đích hôn nhân không đạt nên anh V và chị T tự nguyện thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh V và chị T xác nhận có 02 con chung là Trần Lê Kim T1, sinh ngày 31/7/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 13/3/2019, hiện đang ở với anh V. Hai bên thỏa thuận giao cả hai cháu Trần Lê Kim T1 và Trần Gia B cho anh V tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000₫ (1.000.000đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí toà án: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T thuận tình ly hôn.

  • - Về con chung: Giao con chung là Trần Lê Kim T1, sinh ngày 31/7/2011 và Trần Gia B, sinh ngày 13/3/2019 cho anh Trần Văn V tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  • -Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000₫ (1.000.000đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản cấp dưỡng nuôi con) mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trần Văn V và chị Lê Thị Kim T mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh V, chị T đã nộp theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0001600 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh V, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND TX. Hương Trà;
  • - Chi cục THADS TX. Hương Trà;
  • - UBND xã Hương Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu văn thư;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger