TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH Số: 31/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Huệ.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Cẩm Lương – Kiểm sát viên.
Vào lúc 15 giờ 30 phút, ngày 07 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 117/2025/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 31/2025/QĐ-TA ngày 26 tháng 10 năm 2025.
Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:
- - Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1977 . CCCD số: [...] do Bộ C cấp ngày: 24/01/2025. HKTT: Số nhà A, đường N, tổ A, phường T (nay là tổ A T, phường T), tỉnh Hà Tĩnh. Có mặt
- - Bà Trần Thị T1, sinh 1984. Hộ chiếu số: N1960791 do Đ1 tại Đức cấp ngày 07/05/2018. Hiện đang sinh sống tại: H. 57 74889 Sinsheim, Cộng hòa liên bang Đ. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, lời khai tại phiên họp và các tài liệu có tại hồ sơ, ông Nguyễn Anh T trình bày như sau:
Ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị T1 quen biết nhau thông qua mạng xã hội tại thời điểm bà T1 đang ở C liên bang Đ, còn ông T ở Hungary. Đến ngày 26/02/2025, ông T và bà T1 đăng ký kết hôn tại Đ1 tại C liên bang Đ. Việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng kinh doanh nhà hàng và chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không tin tưởng lẫn nhau, ông T bị bệnh nặng và phải về Việt Nam còn bà T1 vẫn tiếp tục ở lại sinh sống tại Cộng hòa liên bang Đ2. Từ tháng 5/2025 đến nay, vợ chồng không còn liên lạc với nhau nữa, bản thân ông T đang bị bệnh nặng không thể làm được các công việc áp lực cũng không thể sang nước Đ để đoàn tụ với bà T1 được. Nhận thấy vợ chồng đã đến với nhau quá vội vàng và không còn tình cảm gì nữa nên ông T và bà T1 đều thống nhất thuận tình ly hôn để có cuộc sống riêng của mỗi người.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, đơn xin vắng mặt bà Trần Thị T1 trình bày có nội dung giống với ông T về đăng ký kết hôn, thời điểm và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Bà T1 cũng thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, ông Nguyễn Anh T trình bày ý kiến, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà T1.
Còn bà Trần Thị T1 do điều kiện, khoảng cách địa lý nên đã có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng khoản 2 Điều 29, Điều 35, khoản 2 Điều 39; 361, 362, 363, 365, 366, 367, 396 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 149 BLTTDS, Điều 1, Điều 35, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án chấp nhận yêu cầu của các đương sự: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị T1. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Anh T chịu lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh nhận định:
- Thủ tục tố tụng:
- Về nội dung:
- [2.1] Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị T1 có đủ các điều kiện kết hôn; thực hiện việc đăng ký kết hôn hợp lệ vào ngày 26/02/2025, tại Đ1 tại Cộng hòa liên bang Đ. Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 khẳng định hôn nhân của ông T, bà T1 là hợp pháp.
- [2.2] Về con chung: Không có
- [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 2 Điều 149 BLTTDS chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Anh T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Căn cứ Điều 371 BLTTDS người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
Ông Nguyễn Anh T có hộ khẩu thường trú tại phường T, tỉnh Hà Tĩnh, bà Trần Thị T1 sinh sống tại nước Cộng hòa liên bang Đ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39 BLTTDS, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ – HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Ông Nguyễn Anh T có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự; bà Trần Thị T1 vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó đủ căn cứ giải quyết vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông T, bà T1 chỉ chung sống với nhau được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không tin tưởng lẫn nhau, ông T bị bệnh nặng phải về Việt Nam, còn bà T1 vẫn tiếp tục ở lại Cộng hòa liên bang Đức. Do bệnh tật nên hiện nay ông T không thể sang Đức để đoàn tụ với bà T1 được, còn bà T1 cũng không về Việt Nam sinh sống. Hai vợ chồng đã không còn tình cảm với nhau, không quyết tâm đoàn tụ xây dựng hạnh phúc gia đình, không còn liên lạc hay có bất kỳ ràng buộc nào nữa, xét thấy không còn tình cảm nên cả ông T và bà T1 đều thống nhất làm đơn thuận tình ly hôn.
Tòa án xét thấy, hôn nhân của ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị T1 hiện tại không còn hạnh phúc, cả hai đều thừa nhận không còn tình cảm, không có sự ràng buộc nào, không có bất kỳ biện pháp nào để đoàn tụ, vun đắp hạnh phúc gia đình mà lựa chọn giải pháp ly hôn. Như vậy, vợ chồng đã không thực hiện nghĩa vụ “Thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình” (Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình) và “không cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc”, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 4, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị T1.
- Về con chung: Không có
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Anh T nộp 300.000đ lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Ông T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000155 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, các đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Lê Thị Thanh Huệ |
4
Quyết định số 31/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 31/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
