Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - THANH HÓA

Số: 31/2025/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
    Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền B- Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý. Văn bản ủy quyền số: 30/UQN-CTQT ngày 28/7/2025.
    Địa chỉ: Tầng C, Trung tâm thương mại T1, số B Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
    Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Thế Đ, sinh năm 1975; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

    - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1993;
    Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền trả nợ và người trả nợ: Tính đến ngày 16/12/2025 anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP V theo các hợp đồng đã ký kết như sau: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 18/4/2022, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ1 ký ngày 15/6/2021, Hợp đồng cho vay số LN2308300174 ký ngày 24/3/2023. Số tiền Nợ gốc 55.694.492đ; Nợ lãi là 47.402.940đ; Tổng cộng 103.097.432đ (Một trăm lẻ ba triệu, không trăm chín mươi bảy nghìn, bốn trăm hai mươi ba đồng). Anh T còn phải trả tiền lãi quá hạn đối với khoản tiền nợ gốc, kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
    2. Phương án trả nợ, hạn trả nợ như sau:

      Các đương sự thỏa thuận số tiền nợ 103.097.432đ sẽ được thanh toán 02 lần.

      Cụ thể:

      Lần thứ nhất: Ngày 16 tháng 01 năm 2026, ông T phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000đ.

      Lần thứ hai: Ngày 16 tháng 02 năm 2026, ông T phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại là 53.097.423đ và số tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực tế thanh toán.

    3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn anh Nguyễn Văn T chịu án phí sơ thẩm số tiền 2.577.435đ (Hai triệu, năm trăm bảy mươi bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng).

      Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 2.120.000đ ( Hai triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002388 ngày 30/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Thanh Hóa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Khu vực 3 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đặng Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2025/QĐST - DS ngày 24/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 31/2025/QĐST - DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tính đến ngày 16/12/2025 anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP V theo các hợp đồng đã ký kết như sau: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 18/4/2022, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 15/6/2021, Hợp đồng cho vay số LN2308300174 ký ngày 24/3/2023. Số tiền Nợ gốc 55.694.492đđ; Nợ lãi là 47.402.940đ; Tổng cộng 103.097.432đ (Một trăm lẻ ba triệu, không trăm chín mươi bảy nghìn, bốn trăm hai mươi ba đồng). Anh T còn phải trả tiền lãi quá hạn đối với khoản tiền nợ gốc, kể từ ngày 17/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger