Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẢO LẠC

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2024/QĐST-HNGĐ

Bảo Lạc, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tàn Văn S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Chị Triệu Thị C (tên gọi khác: Triệu Thị C1), sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tàn Văn S và chị Triệu Thị C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tàn Văn S và chị Triệu Thị C thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Tàn Văn S và chị Triệu Thị C thống nhất thỏa thuận:

      Giao con chung tên Tàn Tràn Ú, sinh ngày 11/6/2011 cho anh Tàn Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, chị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở.

    3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tàn Văn S và chị Triệu Thị C thống nhất thỏa thuận: Không có.
    4. Về án phí: Anh Tàn Văn S và chị Triệu Thị C thống nhất thỏa thuận: Anh Tàn Văn S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

      Anh Tàn Văn S phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm.

      Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Tàn Văn S phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

      Anh Tàn Văn S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003368 ngày 25/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh S được trả lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Cao Bằng;
  • - VKSND huyện Bảo Lạc;
  • - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc;
  • - UBND xã Sơn Lập;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

TÔ THỊ THÙY NGÂN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 31/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger