Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 309/2023/QÐST-HNGĐ

Quận X, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ Y

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1983 (có mặt)
  • Địa chỉ thường trú: 875/24 đường Đ, Phường M, Quận X, Thành phố Y.
  • - Bà Ngô Thị Thùy T, sinh năm 1981 (có mặt)
  • Địa chỉ thường trú: 875/24 đường Đ, Phường M, Quận X, Thành phố Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận X, Thành phố Y cấp ngày 13/05/2015. Ông T và bà T tự khai có một con chung tên là Huỳnh L (nam), sinh ngày 15/02/2015. Ông T và bà T thống nhất thỏa thuận: giao con chung tên Huỳnh L cho bà Ngô Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T có một con chung tên là Huỳnh L (nam), sinh ngày 15/02/2015. Ông T và bà T thống nhất thỏa thuận: giao con chung tên Huỳnh L cho bà Ngô Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí:

    Ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Huỳnh Ngọc T và bà Ngô Thị Thùy T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010907 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Y.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Quận X;
  • - UBND Phường M, Quận X (Giấy
  • Chứng nhận kết hôn số 39, quyển số
  • 01/2015 ngày 13/05/2015);
  • - Chi Cục THADS Quận X;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Phan Thị Thanh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 309/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ Y về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 309/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ Y
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger