Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3085/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1216/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2024 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1977;

Địa chỉ: 1/36/8, đường I, tổ I, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trương Thị P, sinh năm 1976,

Địa chỉ: 1, đường I, tổ I, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Trương Thị P.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thanh T và bà Trương Thị P thuận tình ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2002 ngày 04/7/2002 của Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Nguyễn Thanh T và bà Trương Thị P không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Thanh M sinh ngày 04/9/1996 và Nguyễn Thành D sinh ngày 15/10/2002. Cả hai con đều đã trưởng thành.
    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên tự khai không có.
  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: Mỗi bên phải nộp 75.000 đồng. Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp cho bà Trương Thị P và được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Thanh T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026870 ngày 20/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông T và bà P đã nộp đủ án phí. Ông Nguyễn Thanh T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

    Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Đông

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3085/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 3085/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger