Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 308/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 3, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 329/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • 1/. Ông NMT, sinh năm 1978
  • 2/. Bà PNTMD, sinh năm 1988
  • Cùng địa chỉ: LVS, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 04/5/2017 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông NMT và bà PNTMD thì quan hệ hôn nhân của ông T và bà D là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông NMT và bà PNTMD đều xác nhận do thời gian sống chung không hạnh phúc, đến năm 2020 hai vợ chồng cảm thấy không có tiếng nói chung, không thể hòa giải. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông T và bà D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

[3] Về con chung: Cả hai đều khai không có.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 9 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

như sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông NMT và bà PNTMD thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Cả hai đều khai không có.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông T – bà D phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0021496 ngày 16/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T – bà D đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 3;
  • - Chi cục THADS Quận 3;
  • - UBND P.A, Quận B;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Ánh Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 308/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 308/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger