|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG ------- Số: 308/2021/QĐST–HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc __________________________ Đà Lạt, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- - Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 434/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 về: “Ly hôn” giữa: Ông Trần Duy A, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số X đường L, phường X, thành phố L, tỉnh Đ và bà Phạm Như Hồng Y, sinh năm 1995; địa chỉ: Số X đường T, phường X, thành phố L, tỉnh Đ.
- - Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Duy A và bà Phạm Như Hồng Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Trần Ngọc Anh T, sinh ngày 19/6/2019 cho bà Phạm Như Hồng Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Ông Trần Duy A thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí ông A phải chịu là 75.000đ và phần án phí bà Y phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0001076 ngày 08/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Đ. Ông Trần Duy A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |
Quyết định số 308/2021/QĐST–HNGĐ ngày 17/11/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 308/2021/QĐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông A yêu cầu ly hôn với bà Y
