Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 308/2024/QÐST-HNGĐ

Ba Đình, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

----------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Hải H, sinh năm 1969;

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982;

Cùng HKTT và nơi ở: 8b Tập thể Ng, phường C, quận Ba Đình, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L là kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, số đăng ký 130, quyển số 01/2006, ngày 27/11/2006. Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/5/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Về con chung: Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L xác nhận quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Trần Minh A, sinh ngày 13/6/2007 và cháu Trần Thu A, sinh ngày 08/9/2011. Khi ly hôn, ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Cháu Trần Minh A và cháu Trần Thu A do ông Hưng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Nguyễn Thị L tự nguyện đóng góp 4.000.000 đồng/tháng/02 con (Bốn triệu đồng)/tháng/02 con tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 5/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

[4]. Về nhà ở và tài sản chung: Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[6]. Về lệ phí tòa án: Ông Trần Hải H chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung là cháu Trần Minh A, sinh ngày 13/6/2007 và cháu Trần Thu A, sinh ngày 08/9/2011.

Giao cháu Trần Minh A và cháu Trần Thu A cho ông Trần Hải H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Nguyễn Thị L tự nguyện đóng góp 4.000.000 đồng/tháng/02 con. (Bốn triệu đồng)/tháng/02 con tiền cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ tháng 5/2024 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hải H và bà Nguyễn Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Hải H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số BLTU/23/0030009 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Tòa án ND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THA DS quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 308/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 308/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mâu thuẫn vợ chồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger