|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 308/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình Chánh, ngày 15 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 204/2024/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm: 1984
- Ông Khang Thế Đ, sinh năm: 1984
Cùng địa chỉ: nhà không số thuộc tổ T, ấp BB, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Tuyết N và ông Khang Thế Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: có 02 con chung tên Khang Thị Bảo N2, nữ, sinh ngày 08/08/2009 và Khang Thế N1, nam, sinh ngày 25/01/2012. Khi ly hôn ông Khang Thế Đ, bà Huỳnh Thị Tuyết N thỏa thuận giao trẻ Bảo Ngọc cho bà Huỳnh Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, trẻ Thế N1 cho ông Khang Thế Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
- [3] Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- [4] Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Tuyết N và ông Khang Thế Đ đồng ý thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 61 KH, Quyển số 01/2008 đăng ký ngày 26/08/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: có 02 con chung tên Khang Thị Bảo N2, nữ, sinh ngày 08/08/2009 và Khang Thế N1, nam, sinh ngày 25/01/2012. Khi ly hôn ông Khang Thế Đ, bà Huỳnh Thị Tuyết N thỏa thuận giao trẻ Bảo N2 cho bà Huỳnh Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, trẻ Thế N1 cho ông Khang Thế Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
- Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Tuyết N và ông Khang Thế Đ chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Huỳnh Thị Tuyết Nga và ông Khang Thế Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033345 ngày 08/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Bà Huỳnh Thị Tuyết N, ông Khang Thế Đ đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |
Mẫu – 31 NQ 04/2018
Quyết định số 308/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 308/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
