Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2025/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 291/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Ông Trần Văn B, sinh năm 1963;

Địa chỉ: xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967;

Địa chỉ: TDP số 8, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Cùng HKTT: TDP số 8 Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm:

Ông B, bà H trình bày chúng tôi tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Phúc M, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay tách thành phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và phường M Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội) vào ngày 21/3/1988. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống H phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng khác nhau về cách sống và quan điểm sống. Nay ông B, bà H xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn.

[2] Về con chung: Ông bà có 03 con chung, cháu thứ nhất là Trần Văn M, sinh năm 1988, cháu thứ hai là Trần Thị H, sinh năm 1990, cháu thứ ba là Trần Đình H, sinh năm 2000. Các con của ông bà đều đã trưởng thành.

[3] Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về tình cảm: Ông Trần Văn B và bà Nguyễn Thị H cùng thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Ông bà có 03 con chung, cháu thứ nhất là Trần Văn M, sinh năm 1988, cháu thứ hai là Trần Thị H, sinh năm 1990, cháu thứ ba là Trần Đình H, sinh năm 2000. Các con của ông bà đều đã trưởng thành.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Bà H tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm bà đã nộp dự phí tại biên lai số 0028569 ngày 04/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát cùng cấp;
  • - TAND tp Hà Nội;
  • - VKSND tp Hà Nội;
  • - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm;
  • - UBND p. Phú Diễn, q. Nam Từ Liêm, Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Mai Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 308/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 308/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger