TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 3077/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1328/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Bùi Duy K, sinh năm 1961
Thường trú: số A Đường H, Khu phố H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Hoàng Thị Á, sinh năm 1965
Thường trú: số A Đường H, Khu phố H, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 1988 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/4/1988.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/7/2024, ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á đã thống nhất như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Lương Hoàng K1 sinh ngày 01/01/1989 và Bùi Lương Hoàng Duy K2 sinh ngày 14/02/1995. Cả 02 con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- Về nợ chung: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Lương Hoàng K1 sinh ngày 01/01/1989 và Bùi Lương Hoàng Duy K2 sinh ngày 14/02/1995. Cả 02 con chung đều đã trưởng thành.
- - Về tài sản chung: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
- - Về nợ chung: Ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á xác định không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị Á mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Ông Bùi Duy K được miễn nộp tiền lệ phí, tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do thuộc đối tượng là người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
Số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Hoàng Thị Á phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Hoàng Thị Á đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0027240 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Hoàng Thị Á đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Thủy |
Quyết định số 3077/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 3077/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định ly hôn giữa ông Bùi Duy K và bà Hoàng Thị A
