|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3075/2023/QÐST-DS |
Thành phố Thủ Đức, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1151/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Trụ sở: Số B L, Phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Bà Lê Thị Nguyệt Q – Giám đốc P, là đại diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 04/5/2023 của Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh I
Địa chỉ liên hệ: Số A N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
- Ông Sái Văn H, sinh năm 1970
- Bà Bùi Thị L, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Số D Đường H, Tổ C, Khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hoàng Sơn H1, sinh năm 1973
- Ông Hoàng Thăng L1, sinh năm 2000
Cùng địa chỉ: Căn hộ A.01 Cao ốc L, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Bùi Thị X, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số D Đường H, Tổ C, Khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Sái Văn H, bà Bùi Thị L liên đới nghĩa vụ để thanh toán cho Ngân hàng N tổng số tiền 2.051.316.932 đồng, gồm:
- 1.000.000.000 đồng nợ gốc, 240.243.836 đồng nợ lãi trong hạn và 39.930.412 đồng nợ lãi quá hạn tính đến hết ngày 09/8/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-201800197 ký ngày 30/01/2018;
- 400.000.000 đồng nợ gốc, 86.801.095 đồng nợ lãi trong hạn và 28.943.014 đồng nợ lãi quá hạn tính đến hết ngày 09/8/2023 theo Hợp đồng tín dụng số: 6300-LAV-202100661 ký ngày 15/4/2021;
- 200.000.000 đồng nợ gốc, 41.909.260 đồng nợ lãi trong hạn và 13.489.315 đồng nợ lãi quá hạn tính đến hết ngày 09/8/2023 theo Hợp đồng tín dụng số: 6300-LAV-202100886 ký ngày 20/5/2021.
Việc thanh toán được thực hiện theo phương thức và thời hạn như sau:
- Đợt 1: Thanh toán 100.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 11/8/2023;
- Đợt 2: Thanh toán 150.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 15/9/2023;
- Đợt 3: Thanh toán 150.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 15/12/2023;
- Đợt 4: Thanh toán 200.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 31/3/2024;
- Đợt 5: Thanh toán 200.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 30/6/2024;
- Đợt 6: Thanh toán 200.000.000 đồng nợ gốc, hạn chót là ngày 30/9/2024;
- Đợt 7: Thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi còn lại vào hạn chót là ngày 30/9/2025.
Kể từ ngày 10/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ, ông Sái Văn H và bà Bùi Thị L tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất sẽ được tiếp tục điều chỉnh tại giai đoạn thi hành án.
Trường hợp ông Sái Văn H và bà Bùi Thị L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ) ở bất kỳ đợt thanh toán nào thì Ngân hàng đều được quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn nợ lại, đồng thời được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/02/2018 là căn hộ chung cư số 12A.01 Chung cư L thuộc thửa số 514, Tờ bản đồ số 72 tọa lạc tại phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh được U (nay là thành phố T) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 944433 (vào sổ cấp GCN: CH07020) ngày 11/10/2017 cho ông Hoàng Sơn H1 và bà Bùi Thị X để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người khác số 6300-LCP-201800176 ngày 30/01/2018.
Trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm sau khi phát mãi không đủ để thực hiện nghĩa vụ đảm bảo thì ông Sái Văn H và bà Bùi Thị L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số: 6300-LAV-201800197 ngày 30/01/2018, Hợp đồng tín dụng số: 6300-LAV-202100661 ngày 15/4/2021, Hợp đồng tín dụng số: 6300-LAV-202100886 ngày 20/5/2021 được ký kết giữa Ngân hàng và ông Sái Văn H, bà Bùi Thị L. Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm sau khi phát mãi nhiều hơn nghĩa vụ thanh toán được đảm bảo thì ông Hoàng Sơn H1 và bà Bùi Thị X được nhận lại số tiền còn dư này.
Ngay sau khi ông Sái Văn H, bà Bùi Thị L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng N có trách nhiệm trả lại cho ông Hoàng Sơn H1, bà Bùi Thị X toàn bộ giấy tờ của tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 6300-LCP-201800176 được Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 30/01/2018, số công chứng: 3840, quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 01/02/2018 tại Chi nhánh Văn phòng Đ (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Về án phí: Ông Sái Văn H, bà Bùi Thị L liên đới chịu 36.513.170 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.795.862 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2022/0007056 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Về chi phí tố tụng: Ông Sái Văn H, bà Bùi Thị L có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 5.000.000 đồng là chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng đã nộp theo Thông báo nộp tạm ứng chi phí tố tụng số: 1929/TB-TA ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với khoản tiền 5.000.000 đồng là chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
-
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Quyên |
Quyết định số 3075/2023/QÐST-DS ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 3075/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
