|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH T PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 306/2024/QÐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Trang Đ, sinh năm: 1998;
Địa chỉ: A17/27F D1 ấp A, xã B, huyện B1, Tp. Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Tuấn T, sinh năm: 1995;
Địa chỉ: 13/7E khu phố A, phường Tân C, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 25/8/2020 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ là hợp pháp. Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 05 tháng 4 năm 2024, ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thống nhất thỏa thuận:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thuận tình ly hôn.
[2.2] Về con chung: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thống nhất xác nhận có 01 (một) con chung là Trần Trang A, sinh ngày: 27/9/2020, giới tính: Nữ. Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thoả thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Trang A cho bà Trần Trang Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Tuấn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 (mười) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 5 năm 2024 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.4] Trường hợp ông Trần Tuấn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Trần Trang Đ có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trần Tuấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Trần Trang Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Tuấn T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Trần Tuấn T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.5] Về tài sản chung: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.6] Về nợ chung và các vấn đề khác: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.7] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ cùng chịu.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đài.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thống nhất xác nhận có 01 (một) con chung là Trần Trang A, sinh ngày: 27/9/2020, giới tính: Nữ. Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ thoả thuận sau khi ly hôn giao con chung Trần Trang A cho bà Trần Trang Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Tuấn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 (mười) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 5 năm 2024 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Ông Trần Tuấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Trang A, không ai có quyền cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp ông Trần Tuấn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Trần Trang Đ có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trần Tuấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Trần Trang Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Tuấn T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Trần Tuấn T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033469 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, T phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Tuấn T và bà Trần Trang Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |
Quyết định số 306/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH T PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 306/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH T PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
