|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 306/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quận G, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 325/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1974;
- Bà Lê Thị Trang Đ, sinh năm 1973;
Cùng địa chỉ: Số D B, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Bà Lê Thị Trang Đ và ông Nguyễn Ngọc K qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 1997 (Giấy chứng nhận kết hôn số 029TH, quyển số KH/N97 đăng ký ngày 12/7/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). Vợ chồng sống hạnh phúc được 23 năm thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ trình bày: Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, nên ít chia sẽ quan tâm, dần dần không còn tình cảm. Cả hai đã tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả, nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 đến nay. Dù cả hai sống chung nhà nhưng mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai nữa. Mâu thuẫn gia đình ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
Nhận thấy tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc, nên ông K và bà Đ yêu cầu Tòa án công nhận cho ông K và Đài thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định có 03 (Ba) con chung, họ tên là: Nguyễn Lê Phương T (giới tính: Nữ), sinh ngày 26/10/1997 (đã trưởng thành); Nguyễn Lê Minh T1 (giới tính: Nam), sinh ngày 15/7/2003 (đã trưởng thành) và Nguyễn Lê Bảo T2 (giới tính: Nữ), sinh ngày 08/12/2008.
Sau khi ly hôn, ông K và bà Đ thỏa thuận: Giao con chung là trẻ Nguyễn Lê Bảo T2 cho bà Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi trẻ T2 mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng 07/2025. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không trái quy định pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.
[5] Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 029TH, quyển số KH/N97 đăng ký ngày 12/7/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định có 03 (Ba) con chung, họ tên là: Nguyễn Lê Phương T (giới tính: Nữ) sinh ngày 26/10/1997 (đã trưởng thành); Nguyễn Lê Minh T1 (giới tính: Nam), sinh ngày 15/7/2003 (đã trưởng thành) và trẻ Nguyễn Lê Bảo T2 (giới tính: Nữ), sinh ngày 08/12/2008.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ thỏa thuận: Giao 01 (Một) con chung là trẻ Nguyễn Lê Bảo T2 cho bà Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông K cấp dưỡng nuôi trẻ T2 mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào tháng
07/2025 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Nguyễn Ngọc K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Nguyễn Ngọc K phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
Ông Nguyễn Ngọc K có quyền đi lại trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc K và bà Lê Thị Trang Đ xác định không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0056415 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
THẨM PHÁN Hà Thị Luyến |
Quyết định số 306/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 306/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc K yêu cầu thuận tình ly hôn với Lê Thị Trang Đ
