Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3043/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1400/2024/TLST-HN ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tổ tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phê Thị Minh L, sinh năm 1993
  • Địa chỉ thường trú: Số nhà C tổ B, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ cư trú: Số A Tháp A, Chung cư A Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Nguyễn Quốc T, sinh năm 1986
  • Địa chỉ: Số nhà C tổ B, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ cư trú: Số A Tháp A, Chung cư A Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

    Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

  2. Về các yêu cầu của các đương sự:

    Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/7/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

    • - Về quan hệ hôn nhân:

      Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 86 Quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/5/2014 thì quan hệ hôn nhân của bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T là tự nguyện và hợp pháp.

      Xét quan hệ hôn nhân của bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

    • - Về con chung: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T xác định có 03 con chung là trẻ Đặng Công Quốc H, sinh ngày 01/01/2015, Đặng Công Quốc Đ, sinh ngày 16/8/2018, Đặng Ngọc Bảo A, sinh ngày 05/4/2020. Ông Đặng Nguyễn Quốc T và bà Phê Thị Minh L thống nhất giao trẻ Đặng Công Quốc H, Đặng Công Quốc Đ, Đặng Ngọc Bảo A cho ông Đặng Nguyễn Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đặng Nguyễn Quốc T không yêu cầu bà Phê Thị Minh L cấp dưỡng nuôi 03 con chung.

      Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

    • - Về tài sản chung: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T xác định không có.
    • - Về nợ chung: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T tự khai không có.
    • Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T phải chịu.

    Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

      Quan hệ hôn nhân giữa bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86 Quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/5/2014 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

    • - Về con chung:

      Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T xác định có 03 con chung là trẻ Đặng Công Quốc H, sinh ngày 01/01/2015, Đặng Công Quốc Đ, sinh ngày 16/8/2018, Đặng Ngọc Bảo A, sinh ngày 05/4/2020. Giao 03 trẻ Đặng Công Quốc H, Đặng Công Quốc Đ, Đặng Ngọc Bảo A cho ông Đặng Nguyễn Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đặng Nguyễn Quốc T không yêu cầu bà Phê Thị Minh L cấp dưỡng nuôi 03 con chung.

      Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

      Quyền và nghĩa vụ của bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

    • - Về tài sản chung: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T xác định không có.
    • - Về nợ chung: Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T xác định không có.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0027314 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phê Thị Minh L và ông Đặng Nguyễn Quốc T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3043/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3043/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger