Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2025/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: Cụm A, thôn T, L, xã Ô, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn Ả, D, xã H, thành phố Hà Nội
  • + Anh Nguyễn Hợp C, sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT và cư trú: Cụm A, thôn T, L, xã Ô, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2018 và các lời trình bày tại đơn yêu cầu, bản tự khai của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C đủ căn cứ kết luận: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn H Chung kết hôn tự nguyện có đăng ký ngày 08/01/2018 tại UBND xã L, huyện Đ (nay là xã Ô), thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống hai bên đã xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi do bất đồng quan điểm sống khiến cho tình cảm vợ chồng không còn. Cả chị T và anh C đều không muốn tiếp tục chung sống với nhau, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C có ba con chung là cháu Nguyễn Hợp Minh Q, sinh ngày 07/8/2018, Nguyễn Minh A, sinh ngày 07/6/2020 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 02/11/2021. Giao cháu Nguyễn Minh A, Nguyễn Minh T1 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi, giao cháu Nguyễn Hợp Minh Q cho anh Nguyễn Hợp C nuôi cho đến khi cháu Q, cháu A và cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T, anh C cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu T, anh Nguyễn Hợp C thỏa thuận nghĩa vụ chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/11/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh A, Nguyễn Minh T1 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi, giao cháu Nguyễn Hợp Minh Q cho anh Nguyễn Hợp C nuôi, cho đến khi cháu Q, cháu A và cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C cho đến khi có yêu cầu mới hoặc cho đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Hợp C mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 0016360 và Biên lai số 0016362 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T và anh C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự ;
  • - VKSND khu vực 8, Hà Nội;
  • - UBND xã Ô Diên, thành phố Hà Nội
  • (ĐKKH số 02/2018 ngày 08/01/2018);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 304/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 304/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger