Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 303/2024/QÐST/HNGĐ

M, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 276/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990

HKTT : Đội 14, Vạn Phúc X, Huyện M, TP Hà Nội

Nơi ở hiện nay: Khu I, TDP B, TT T, huyện Y, Vĩnh Phúc

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1986.

HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn V, Huyện M, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23/2027 ngày 20/7/2017 tại UBND xã V, huyện M, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung, tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 02/4/2018; Nguyễn Hải Minh Đ, sinh ngày 01/6/2020. Chị H và anh H1 thống nhất giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Giao cháu Đ cho anh H1 nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung cho nhau, có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản; công sức; công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008818 ngày 16/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Trả lại chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Mê Linh.
  • - Chi cục THADS Mê Linh.
  • - CQ đã thực hiện việc ĐKKH
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ; VP.

THẨM PHÁN

Tô Thanh Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 303/2024/QÐST/HNGĐ ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 303/2024/QÐST/HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Hoài ly hôn anh Hiếu do mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger