|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ————————— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 303 /2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 01/02/2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 261/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1989.
Đăng ký HKTT và nơi cư trú : A P, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
CCCD số [...] - Do cục C về Trật tự xã Hội cấp ngày 10/7/2021.
Người giám hộ cho chị D: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985 là chị gái ruột.
Địa chỉ: D H, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
- Anh Tô Đình T, sinh năm 1989.
Đăng ký HKTT và nơi cư trú : A P, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
CCCD số [...] - Do cục C về Trật tự xã Hội cấp ngày 24/6/2021.
Người giám hộ cho anh T: Bà Trần Thanh H1, sinh năm 1972 là dì ruột.
Địa chỉ: A Phố H, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Tô Đình T xây dựng gia đình với nhau năm 2015. Anh chị có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 08/4/2015 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới, anh chị ở tại A P, phường P, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, tình cảm vợ chồng không còn, anh chị sống với nhau chỉ còn trách nhiệm với con cái và bố mẹ. Đến nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị D, anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Chị D, anh T có 01 con chung là Tô Thanh A, sinh ngày 11/6/2017 (Đã đổi tên theo Trích lục thay đổi tên và chữ đệm của bản thân trong giấy khai sinh số 10/TLTGGHT ngày 30/10/2017). Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Thanh A, anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4/2024. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị D, anh T là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị D, anh T xác nhận anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị D, anh T xác nhận anh chị không có nợ chung.
- [5]. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, anh T đồng ý.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Tô Đình T.
- Về con chung: Xác nhận chị D, anh T có 01 con chung là Tô Thanh A, sinh ngày 11/6/2017 (Đã đổi tên theo Trích lục thay đổi tên và chữ đệm của bản thân trong giấy khai sinh số 10/TLTGGHT ngày 30/10/2017). Giao cho chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Thanh A. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị D, anh T xác nhận anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị D, anh T xác nhận anh chị không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000 đồng tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 05/4/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T1 (Chị D đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |
Quyết định số 303/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 303/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Tô Đình T
