Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG THÀNH

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 301/2023/QÐST-HNGĐ

Long Thành, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 795/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Vũ Thị Thanh B, sinh năm 1987.
  • - Ông Đoàn Xuân T, sinh năm 1983.
  • Cùng địa chỉ: Tổ 31, khu PH, thị trấn LT, tỉnh ĐN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh B và ông Đoàn Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Bà Vũ Thị Thanh B và ông Đoàn Xuân T thỏa thuận giao cháu Đoàn Vũ Thanh Trúc, sinh ngày 06/5/2012 và cháu Đoàn Nhật Thông, sinh ngày 21/8/2015 cho bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng.
  3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh B và ông Đoàn Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Đoàn Vũ Thanh Trúc, sinh ngày 06/5/2012 và cháu Đoàn Nhật Thông, sinh ngày 21/8/2015 cho bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn ông Đoàn Xuân T vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bà Vũ Thị Thanh B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đoàn Xuân T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị Thanh B và ông Đoàn Xuân T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001355 ngày 26 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (bà B, ông T đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND H. Long Thành;
  • - Đương sự;
  • - Chi Cục THADS H. Long Thành;
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Minh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 301/2023/QÐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 301/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger