Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 301/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Trần Văn L, sinh năm 1967. Địa chỉ: 123 Bàu Cát 3, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1971. Địa chỉ: 123 Bàu Cát 3, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01, ngày 03/01/1998 do Uỷ ban nhân dân Phường 11, quận Tân Bình cấp thì ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H là vợ chồng hợp pháp và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H; về con chung: Có 03 con chung tên là Trần Thị Thanh X, sinh ngày 12/3/1998, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Trần Văn Nhân N, sinh ngày 25/3/2010 và Trần Thị Thanh X, sinh ngày 25/3/2010, ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn L không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Tự thỏa thuận; Về nợ chung: Tự thỏa thuận.

[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên là Trần Thị Thanh X, sinh ngày 12/3/1998, đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Trần Văn Nhân N, sinh ngày 25/3/2010 và Trần Thị Thanh X, sinh ngày 25/3/2010, ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn L không cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001587 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - Các đương sự; Lưu: VP, hồ sơ;
  • - UBND Phường 11, quận Tân Bình (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 01, quyển số 01, ngày 03/01/1998).

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhoán

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 301/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 301/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger