Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 3002/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Thủ Đức, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 17/02/2020 tại UBND phường Linh Tây, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1650/2023/TLST/VDS ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu Bà Lê Thị Mỹ H – sinh năm: 1986 - CCCD số [...] cấp ngày 10/7/2021

Địa chỉ: khu phố 5, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

và Ông Nguyễn Văn S – sinh năm: 1996 – CCCD số [...] cấp ngày 17/6/2022.

Địa chỉ: xã Phước Lai, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/8/2023

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S sống chung với nhau năm 2020, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/02/2020.

Quá trình chung sống ông bà không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Lê Minh Kh sinh ngày 22/6/2017. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Bà Lê Thị Mỹ H không yêu cầu ông Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: không có

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S phải nộp.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Lê Minh Kh sinh ngày 22/6/2017. Bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S thống nhất thỏa thuận, giao con chung cho bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Mỹ H không yêu cầu ông Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

1.4. Về nợ chung: không có

1.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng, bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S phải nộp nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 4206 ngày 07/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Lê Thị Mỹ H và ông Nguyễn Văn S đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Toà án ND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - CQ thực hiện việc ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Đỗ Thị Thu Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3002/2023/QÐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 3002/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa Bà Lê Thị Mỹ H và Ông Nguyễn Văn S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger