Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MÊ LINH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 300/2024/QÐST-HNGĐ

Mê Linh, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 282/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:

  1. Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 09/9/1988
  2. Anh Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 11/10/1981

Đều có nơi thường trú: Thôn N, xã C, huyện M, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2024 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện M, thành phố Hà Nội; Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống anh, chị thường xuyên bất đồng quan điểm, cãi nhau không có tiếng nói chung trong cuộc sống khiến cuộc sống không hạnh phúc. Ngày 29/11/2023, mâu thuẫn giữa anh, chị trầm trọng và anh, chị có cãi nhau, đánh nhau và chị H bỏ ra ngoài thuê trọ sinh sống, hai bên sống ly thân từ đó cho đến nay và không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay anh Đ và chị H đều xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên anh, chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Cụ thể:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ1, sinh ngày 30/11/2009; cháu Nguyễn Kiều O, sinh ngày 28/9/2012; cháu Nguyễn Hải Y, sinh ngày 10/4/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả 03 con chung cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung, nhà, đất ở và công nợ: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ1, sinh ngày 30/11/2009; cháu Nguyễn Kiều O, sinh ngày 28/9/2012; cháu Nguyễn Hải Y, sinh ngày 10/4/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả 03 con chung là cháu Đ1, cháu O, cháu Y cho đến khi cháu Đ1, cháu O, cháu Y thành niên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nhà, đất ở và công nợ: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Đ chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Đ đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện mê linh, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 8827 ngày 18 tháng 7 năm 2024. Anh Đ được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Mê Linh;
  • - TANDTP Hà Nội;
  • - Chi cục THADS huyện Mê Linh;
  • - UBND xã Liên Mạc (ĐKKH số 21 ngày 13/02/2009);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thịnh Quang Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 300/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 300/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger