|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 300/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Từ Liêm, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2024, về việc “Xin ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
2. Anh Lê Đình T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường P, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2015, tại UBND phường P, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn. Nay Anh chị thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
[2] Về con chung: Anh – chị có 02 con chung là Lê Đình K, sinh ngày 29/11/2016 và con Lê Đình D, sinh ngày 14/10/2017. Nay hai bên thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy cần được ghi nhận.
[3] Về tài sản chung:
- - Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về công nợ chung: Không có công nợ chung.
[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Đình T.
- Về con chung:
- + Giao 02 con chung là Lê Đình K, sinh ngày 29/11/2016 và con Lê Đình D, sinh ngày 14/10/2017 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng.
- + Hai bên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên không xét.
- + Anh Lê Đình T có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có công nợ chung nên Tòa không xét.
2/ Về lệ phí: chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: AA/2022/0044301 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Quang Hậu |
2
Quyết định số 300/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 300/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hai bên tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về toàn bộ vụ án
