Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số: 300/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố H, ngày 02 tháng 05 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH TTH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn Nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 203/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 59 Đ HT, phường T A, thành phố H, tỉnh TTH.

Chị Cao Xuân Anh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 250 C L, phường P H, thành phố H, tỉnh TTH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 19/4/2024, các bên đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về con chung, tài sản chung và nợ chung khi ly hôn.

[2]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T xác nhận vợ chồng tự thoả thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn Nhân và gia đình. Anh N và chị T đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003293 ngày 19/03/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H nên được khấu trừ, khỏi phải nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát N dân thành phố H;
  • - Ủy ban N dân phường P V, tp H (số 63, đăng ký ngày 31/7/2019);
  • - Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H;
  • - Lưu Tổ Hành chính – Tư pháp;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị TLoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 300/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH TTH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 300/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH TTH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành N và chị Cao Xuân Anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger