TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 300/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 265/2025/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 12/5/2000. Địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
- - Bị đơn: Anh Đàm Hải N, sinh ngày 02/8/1989. Địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Đàm Hải N.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 03 tháng 8 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang))
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao cháu Đàm Khánh H, sinh ngày 07/6/2017 và cháu Trần Khánh C, sinh ngày 09/10/2021 cho anh Đàm Hải N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Chị Trần Thị T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đàm Hải N và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Đàm Hải N đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001086, ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Đàm Hải N không phải nộp tiền án phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |
Quyết định số 300/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 300/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T với anh N
