Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Y

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 30/2025QÐST- HNGĐ

Y, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2025/TLST- HNGĐ ngày 28/3/2025 về Xin ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: chị Kiều Nguyệt N, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện L, tỉnh Y.

- Bị đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Nguyệt N và anh Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Kiều Nguyệt N và anh Bùi Văn T đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và công nợ chung: chị Kiều Nguyệt N và anh Bùi Văn T đều xác định không có tài sản chung và vợ chồng không vay nợ ai, nên không đề nghị Tòa giải quyết.

Về án phí: chị Kiều Nguyệt N và anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận chị N nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/23 số 0001816 ngày 28/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y. Chị N được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh NB (1).
  • - VKSND huyện Y (3).
  • - CCTHADS huyện Y (1).
  • - UBND xã Khánh Thiện
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp.

Thẩm phán

Đã ký

Nguyễn Thị Bích Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2025QÐST- HNGĐ ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2025QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger