Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN AN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2025/QÐST- HNGĐ

Tân An, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Hải

2. Bà Trần Thị Chiếm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 447/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc G, sinh năm 1993

Địa chỉ thường trú: Số D T, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.

Nơi ở hiện nay: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang

Bị đơn: ông Nguyễn Vương H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số D T, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Trúc G và ông Nguyễn Vương H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: bà Trần Thị Trúc G và ông Nguyễn Vương H xác định có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 14/6/2022. Bà Trần Thị Trúc G và ông Nguyễn Vương H thỏa thuận: giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 14/6/2022 cho bà Trần Thị Trúc G trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Vương H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về chia tài sản, chia nợ: bà Trần Thị Trúc G và ông Nguyễn Vương H không có yêu cầu chia tài sản, chia nợ nên Quyết định không đề cập xem xét.

2.4. Về án phí: bà Trần Thị Trúc G và ông Nguyễn Vương H thoả thuận: bà Trần Thị Trúc G có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001122 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An. Ông Nguyễn Vương H có nghĩa vụ chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND TP Tân An;
  • - Chi cục THADS TP. Tân An;
  • - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Cẩm Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2025/QÐST- HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 30/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Trúc Giang ly hôn Nguyễn Vương Hoàng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger