Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỦY NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2024/QÐST-HNGĐ

Thủy Nguyên, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024, giữa: Chị Trần Thị A; Nơi ĐKTT: Tổ dân phố Q, thị trấn M, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nơi ở: Tổ dân phố K, phường T2, quận K, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Thành T; Nơi cư trú: Tổ dân phố Q, thị trấn M, huyện T1, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Thành T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Thành T.
    • - Về con chung: Chị Trần Thị A nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần Phương T3, sinh ngày 31 tháng 7 năm 2015; Anh Nguyễn Thành T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần T4, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2019 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Thành T tạm thời không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Trần Thị A chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 0010718 ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, nên trả lại chị A 150.000 đồng.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân TPHP;
  • - VKSND huyện TN;
  • - Chi cục THADS huyện TN;
  • - UBND TT M, huyện T1
  • (ĐKKH ngày 08 tháng 5 năm 2014);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Minh Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định hôn nhân
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger