Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN A LƯỚI

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Số: 30/2024/QÐST-HNGĐ

A Lưới, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Thanh L, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Tổ I, tổ dân phố D, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Hồ Thị Thanh H, sinh năm: 1999; Địa chỉ: Tổ I, tổ dân phố D, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 04 tháng 6 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh L và chị Hồ Thị Thanh H đăng ký kết hôn ngày 08/9/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị H là hợp pháp. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc, hai vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm, không quan tâm nhau, không yêu thương nhau; vợ chồng đã sống ly thân, không còn tình cảm gì với nhau nữa. Anh L và chị H yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Thấy rằng, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị H đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa anh L và chị H là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L và chị H.

[2] Về con chung: Anh L và chị H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn, sinh ngày 10/02/2022. Khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao con chung cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn trưởng t, đủ 18 tuổi; chị H không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh L.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

[4] Về lệ phí Toà án: Hai bên thoả thuận anh L chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Tại biên bản hoà giải ngày 04 tháng 6 năm 2024, hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, thoả thuận với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, thoả thuận về lệ phí. Việc thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh L và chị Hồ Thị Thu H1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Nguyễn, sinh ngày 10/02/2022.
  • Hai bên thỏa thuận giao người con chung cho anh Lê Thanh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn trưởng t, đủ 18 tuổi; chị H1 không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh L.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
  • Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
  • Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Các đương sự chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh L chịu 300.000 đồng tiền lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh L đã nộp 300.000 theo biên lai số: 0002555 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Anh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện A Lưới;
  • - UBND thị trấn A Lưới;
  • (ĐKKH ngày 08/9/2021);
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - Chi cục THADS A Lưới;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu dán.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Vĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 30/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger