|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 30/2024/QÐST-HNGĐ |
Cao Lãnh, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Lê Trọng N, sinh ngày 07/6/1995.
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Chị Lâm Thị Kiều L, sinh ngày 24/3/1993.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Lê Trọng N và chị Lâm Thị Kiều L thống nhất trình bày như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh N và chị L tự nguyện chung sống vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện C vào ngày 22/12/2022. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh N và chị L thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Cát Mẫn N1, sinh ngày 17/7/2023. Hiện nay con chung đang sống cùng chị L.
Khi ly hôn, anh N và chị L thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Cát Mẫn N1. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở, tuỳ theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.
Anh Lê Trọng N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
[3] Về chia tài sản khi ly hôn: Anh N và chị L trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh N và chị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Anh N và chị L mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Trọng N và chị Lâm Thị Kiều L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Chị Lâm Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Cát Mẫn N1, sinh ngày 17/7/2023. Anh Lê Trọng N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở tuỳ theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.
Anh Lê Trọng N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Anh Lê Trọng N và chị Lâm Thị Kiều L trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Trọng N và chị Lâm Thị Kiều L trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Anh Lê Trọng N và chị Lâm Thị Kiều L đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh N, chị L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008562, ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Trà |
Quyết định số 30/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 30/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
