|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 3029/2023/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Thái Hồng P, sinh năm 1970;
- Bà Hàng Mỹ L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: A N, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
Địa chỉ: Khu phố I, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 25 tháng 12 năm 2023, ông Thái Hồng P và bà Hàng Mỹ L cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông P và bà L thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 27 tháng 12 năm 2023. Ông P cư trú tại phường T thuộc thành phố B, tỉnh Đồng Nai đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình; Do đó, đơn yêu cầu của ông P và bà L được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Thái Hồng P và bà Hàng Mỹ L chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 12/6/2014 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông P và bà L xác định có 02 (hai) con chung là cháu Thái Hoàng P1, sinh ngày 03/4/1999 và Thái Hoàng K, sinh ngày 18/5/2014. Ly hôn, ông P và bà L thỏa thuận sẽ giao cháu K cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời ông P không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu P1 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình chung sống, ông P và bà L thừa nhận cả hai chỉ hạnh phúc thời gian đầu sau đó do hai người có nhiều điểm khác biệt trong cách sống và quan điểm sống. Ông P và bà L xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung.
Xét thấy, ông P và bà L thực sự tự nguyện ly hôn. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông P và bà L.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Thái Hồng P và bà Hàng Mỹ L.
- - Về con chung: Ông Thái Hồng P và bà Hàng Mỹ L xác định có 02 (hai) con chung là cháu Thái Hoàng P1, sinh ngày 03/4/1999 và Thái Hoàng K, sinh ngày 18/5/2014. Ly hôn, ông P và bà L thỏa thuận sẽ giao cháu K cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời ông P không cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu P1 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Sau khi ly hôn, ông P vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông P có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Thái Hồng P và bà Hàng Mỹ L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0001905 ngày 26/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Ông P và bà L đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Hòa |
3
Quyết định số 30/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung
- Số quyết định: 30/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
