Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THUẬN BẮC

TỈNH NINH THUẬN

Số: 30/2024/QÐST- HNGÐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thuận Bắc, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: B, B, T, Ninh Thuận.

Bị đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: B, B, T, Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Phạm Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị C tiếp tục nuôi dưỡng 01 người con chung là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 2/6/2013 và giao anh Phạm Đình T sẽ tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung là Phạm Hồ Mỹ C1, sinh ngày 23/8/2017 và Phạm Hồ Thanh S, sinh ngày 7/10/2021. Chị Nguyễn Thị C cấp dưỡng tiền nuôi dưỡng cháu Phạm Hồ Thanh S cho anh T là 2.000.000đ/tháng từ tháng 6/2024 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cháu M, cháu C1, anh T và chị C không ai có yêu cầu gì.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở nhưng có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm, nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001814 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận. Chị Nguyễn Thị C đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Thuận Bắc;
  • - CCTHADS huyện Thuận Bắc;
  • - UBND xã Bắc Phong (ĐKKH số 53, ngày 25/12/2012);
  • - Lưu hồ sơ./.

THẨM PHÁN

Phan Phước Trí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2024/QÐST- HNGÐ ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2024/QÐST- HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hông nhân giữa chi C và anh Th
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger