Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 30/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 2921/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Ngô Kim T, sinh năm: 1987;

Số căn cước công dân: [...];

Cấp ngày 27/4/2023;

Địa chỉ thường trú: Khu phố T, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bà Trần Thị Ánh T1, sinh năm: 1990;

Số căn cước công dân: [...];

Cấp ngày 12/8/2022;

Địa chỉ thường trú: 92 đường N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 132/2016 do Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2016 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Kim T và bà Trần Thị Ánh T1 là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

Hôn nhân giữa ông Ngô Kim T và bà Trần Thị Ánh T1 là hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu ông T, bà T1 sống với nhau tương đối hạnh phúc, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Vì muốn ổn định cuộc sống nên ông T, bà T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Ngô Kim B, sinh ngày 29/3/2017 và Ngô Tuệ M, sinh ngày 23/11/2019. Ông T và bà T1 thỏa thuận bà T1 nuôi 02 con chung tên Ngô Kim BNgô Tuệ M, ông T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/1 tháng/1 con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Kim T và bà Trần Thị Ánh T1 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Kim T và bà Trần Thị Ánh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132/2016 do Ủy ban nhân dân phường L, Quận I(nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/12/2016 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao bà Trần Thị Ánh T1 trực tiếp nuôi 02 con chung tên Ngô Kim B, sinh ngày 29/3/2017 và Ngô Tuệ M, sinh ngày 23/11/2019. Ông Ngô Kim T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/1 tháng/1 con chung cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo qui định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hai bên giao nhận vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2024.

Các bên thi hành trực tiếp hoặc tại cơ quan có thẩm quyền về Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bà Trần Thị Ánh T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Ngô Kim T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) bà Trần Thị Ánh T1 và ông Ngô Kim T chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T1, ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn)đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0001883 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 30/11/2023. Bà T1, ông T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - VKS ND TP. HCM;
  • - UBND phường Long Bình, TP. Thủ Đức;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T, ông T yêu cầu thuận tình ly hoon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger