Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2025/QÐST-HNGĐ

B, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 79/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 giữa:

-Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1992

-Bị đơn: anh Nông Văn B, sinh năm 1989

Cùng cư trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nông Văn B và chị Nguyễn Thị Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2011 ngày 13/04/2011 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: có 02 người con chung là các cháu Nông Duy K, sinh năm 2011; cháu Nông Duy T, sinh năm 2016; sau ly hôn anh Nông Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nông Duy K và cháu Nông Duy T cho đến khi các cháu thành niên, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn các bên có quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được ngăn cản; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
    2. Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    3. Về nợ chung: không có.
    4. Về án phí: chị Nguyễn Thị Đ nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Đ đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0009772 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị Thị Đ số tiền 150.000đ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án tỉnh Bình Phước;
  • - VKS huyện;
  • - Chi cục THA huyện;
  • - UBND xã, T.trấn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

LƯU THÙY LINH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyễn Thị Đoàn và Nông Văn Bộ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger