Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

TỈNH QUẢNG NINH

Số: 03/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cẩm Phả, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1 (T2); địa chỉ: Tòa nhà T, số E L, quận H, thành phố Hà Nội;

    Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P - chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

    Người đại diện theo uỷ quyền: ông Hoàng Ngọc C, ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Linh C1, bà Hoàng Phương M và ông Vũ Minh Q. Đều có địa chỉ: số D L, phường P, quận H, thành phố Hà Nội (Theo Giấy uỷ quyền số 332/2024/GUQ-TPB.DR ngày 26/3/2024 của Ngân hàng TMCP T1).

    - Bị đơn: anh Trần Trung K; sinh năm: 1992 và chị Phạm Thị Thu H; sinh năm: 1994; cùng nơi cư trú: tổ E, khu H, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về nghĩa vụ trả nợ:

      Chấm dứt Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 228/2022/HDBD/TTB.HLG ngày 27/6/2022 và Hợp đồng tín dụng số 137/2022/HĐTD/TTB.HLG ngày 30/6/2022 giữa anh Trần Trung K và chị Phạm Thị Thu HNgân hàng TMCP T1 (T2).

      Anh Trần Trung K và chị Phạm Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T1 (T2) tổng số tiền toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và thế chấp ô tô số 228/2022/HDTD/TTB.HLG ngày 27/6/2022 và Hợp đồng tín dụng số 137/2022/HDTD/TTB.HLG ngày 30/6/2022 tạm tính đến ngày 04/7/2024 tổng số tiền là 800,989,524 đồng (T trăm triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 649,062,502 đồng; Nợ lãi trong hạn: 118,625,424 đồng; Nợ lãi quá hạn: 23,539,758 đồng và lãi chậm trả: 9,761,840 đồng.

    2. Về thời gian và phương thức trả nợ được thoả thuận chia làm 8 kỳ cụ thể như sau:
      • - Kỳ 1: ngày 30/7/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 2: ngày 30/8/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 3: ngày 30/9/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 4: ngày 30/10/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 5: ngày 30/11/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 6: ngày 30/12/2024 phải trả số tiền nợ gốc: 10,000,000đ (mười triệu đồng).
      • - Kỳ 7: ngày 30/01/2025, phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là: 589,062,502 đồng (năm trăm tám mươi chín triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm không hai đồng);
      • - Kỳ 8: ngày 28/02/2025, trả toàn bộ số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả là: 151,927,022 đồng (trong đó: Nợ lãi trong hạn: 118,625,424 đồng; Nợ lãi quá hạn: 23,539,758 đồng và lãi chậm trả: 9,761,840 đồng);
    3. Kể từ ngày 05/7/2024 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay, anh Trần Trung K và chị Phạm Thị Thu H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng cho vay và thế chấp xe ô tô số 228/2022/HDBD/TTB.HLG ngày 27/6/2022 và Hợp đồng tín dụng số 137/2022/HĐTD/TTB.HLG ngày 30/6/2022 đã ký.
    4. Trường hợp anh Trần Trung K và chị Phạm Thị Thu H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh phát mại tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu: Ford, số loại: Ranger, màu Trắng, số khung: RL2UMFF60NTR20653, Số máy: YN2PQNT20653, Biển kiểm soát: 14C-346.56. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 14 000082 do Công an thành phố C, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 25/05/2022 cho anh Trần Trung K. Những ai đang quản lý xe ô tô đó (dưới mọi hình thức) phải có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để thi hành khi kê biên, phát mại.

      Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh K, chị H đối với Ngân hàng TMCP T1 (T2). Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh K, chị H có nghĩa vụ phải tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP T1 (T2).

    5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP T1 (T2) tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp.
    6. Về án phí: bị đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 18,014,842 đồng (bằng chữ: mười tám triệu, không trăm mười bốn nghìn, tám trăm bốn mươi hai đồng).

      Trả lại Ngân hàng TMCP T1 (T2) số tiền 16,817,846 đồng (bằng chữ: mười sáu triệu, tám trăm mười bảy nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002223 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Cẩm Phả;
  • - CCTHADS TP. Cẩm Phả;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2024/QĐST-DS ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng/nghĩa vụ trả nợ

  • Số quyết định: 03/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng/Nghĩa vụ trả nợ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP T tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Trần Trung K, chị Phạm Thị Thu H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger