Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 2992/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1702/2023/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

  1. Bà Dương Thị Đài T, sinh năm: 1983
    CCCD số: [...]XXX
    Địa chỉ: Đường X, Khu phố YY, phường L, thành phố Th, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Ông Lâm Văn H, sinh năm: 1986
    CCCD số: [...]XXX
    Địa chỉ: Đường X, Khu phố YY, phường L, thành phố Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại thành phố Thủ Đức. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà T và ông H đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy: Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số YY, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/2006 nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông H là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, bà T và ông H có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà T và ông H đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét mâu thuẫn giữa bà T và ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà T và ông H là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

[3] Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H có 02 con chung là Lâm Gia H, sinh ngày 26/9/2004 (đã trưởng thành) và Lâm Gia Y, sinh ngày 16/11/2009. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Lâm Gia Y cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 của hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2023.

Xét sự thỏa thuận trên của bà T và ông H không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận.

[4] Về tài sản chung: Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Dương Thị Đài T tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số YY, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/2006 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà T và ông H có 02 con chung là Lâm Gia H, sinh ngày 26/9/2004 (đã trưởng thành) và Lâm Gia Y, sinh ngày 16/11/2009. Hai bên thống nhất giao con chung Lâm Gia Y cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 của hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2023.

Kể từ khi bà Dương Thị Đài T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lâm Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì ông Lâm Văn H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Đài T và ông Lâm Văn H không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí:

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Dương Thị Đài T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0004291 ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN




Hoàng Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2992/2023/QÐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2992/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Dương Thị Đài T và Lâm Văn H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger