Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 299/2025/QĐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 26 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 302/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03/3/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Phạm Việt H, sinh năm 1978.
  2. Địa chỉ thường trú: Số A, T, phường H, thành phố N, tỉnh Nam Định.

    Địa chỉ cư trú: Thuê trọ Phạm Quang N, tổ B, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Bà Triệu Thị N1, sinh năm 1978.
  4. Địa chỉ thường trú: Xóm F, P, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

    Địa chỉ cư trú: Số nhà A, tổ B, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông H, bà N1 tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 26/02/2018. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng ngày càng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau.

Nay ông H, bà N1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Triệu Gia H1, sinh ngày 20/11/2018. Sau khi ly hôn ông H và bà N1 thỏa thuận giao cháu H1 cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà N1 cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

[3]. Về tài sản chung: Ông H, bà N1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Ông H, bà N1 khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí việc dân sự: Ông H, bà N1 mỗi người phải chịu lệ phí theo quy định.

[6]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Việt H và bà Triệu Thị N thuận T ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Phạm Triệu Gia H1, sinh ngày 20/11/2018 cho ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời bà N1 cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, bà N1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông H, bà N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông H, bà N1 đã nộp tại biên lai thu số 0005831 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 299/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 299/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông H và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger