Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2025/QÐST-HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 325/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1977. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn P, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn T, xã P, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn nguyên đơn anh Lê Văn H và bị đơn chị Nguyễn Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 02/4/2018 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh Tuyên Quang nay là xã T, tỉnh Tuyên Quang).
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh, chị xác định có 01 (một) con chung là cháu Lê Tiến D, sinh ngày 10/3/2021, hiện nay cháu hoàn toàn khỏe mạnh, đang đi học mẫu giáo tại xã P.
    • Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Văn H phải cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Văn H chậm nộp thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
    • Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
    • - Về tài sản, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về án phí, anh Lê Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng số tiền anh H phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BTLU/25E, số 0001232 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.
    • Chị Nguyễn Thị T không phải nộp tiền án phí.
    • Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND Khu vực 1 – Tuyên Quang;
  • - Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND xã Trường Sinh, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tăng Thị Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 299/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 299/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger