Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2983/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 445/2024/TLST-HN ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1986
  • Địa chỉ: Số nhà A đường D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị T, sinh năm 1986
  • Địa chỉ: Số nhà A đường D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/7/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 309/2008 Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/2008 thì quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T xác định có 02 con chung là trẻ Nguyễn Minh D, sinh ngày 14/5/2011 và Nguyễn Cát Tường N, sinh ngày 30/4/2012. Bà Dương Thị T và ông Nguyễn Tiến L thống nhất giao trẻ Nguyễn Minh D cho ông Nguyễn Tiến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao trẻ Nguyễn Cát Tường N cho bà Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Tiến L không yêu cầu bà Dương Thị T cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Minh D. Bà Dương Thị T không yêu cầu ông Nguyễn Tiến L cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Cát Tường N. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung: ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T xác định không có.

Về nợ chung: ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T tự khai không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 309/2008 Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/2008 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T xác định có 02 con chung là trẻ Nguyễn Minh D, sinh ngày 14/5/2011 và Nguyễn Cát Tường N, sinh ngày 30/4/2012. Giao trẻ Nguyễn Minh D cho ông Nguyễn Tiến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao trẻ Nguyễn Cát Tường N cho bà Dương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Tiến L không yêu cầu bà Dương Thị T cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Minh D. Bà Dương Thị T không yêu cầu ông Nguyễn Tiến L cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Cát Tường N.
    • Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • - Về tài sản chung: ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T xác định không có.
    • - Về nợ chung: ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T xác định không có.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0025352 ngày 05/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Tiến L và bà Dương Thị T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2983/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2983/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger