|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 297/2024/QÐST-HNGĐ |
Châu Thành, ngày 08 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 379/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Trần Đại H, sinh năm: 1971, địa chỉ: 372/II, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Bà Hà Hải H1, sinh năm: 1971, địa chỉ: 372/II, ấp Thạnh Hựu, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/01/2000, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Nay, ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Hà Minh C, sinh ngày 13/03/2002 và Trần Hà Minh T, sinh ngày 05/4/2006. Hiện các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ông H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 31/07/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông H, bà H1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Hà Minh C, sinh ngày 13/03/2002 và Trần Hà Minh T, sinh ngày 05/4/2006. Hiện các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Đại H và bà Hà Hải H1 phải nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông H, bà H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000721 ngày 18/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông H, bà H1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Hạnh |
Quyết định số 297/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 297/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
