Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Số: 297/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 288/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1975; CCCD số: [...] ngày cấp: 25/11/2024. HKTT: Thôn A, xã Q, TP Đà Nẵng. Chỗ ở: Thôn N, phường Đ, TP Đà Nẵng.

- Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1985; CCCD số: [...], ngày cấp: 26/12/2024. Nơi ĐKHKTT: Tổ D, phường S, TP Đà Nẵng. Chỗ ở: Căn hộ F, chung cư A đường T, phường S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành) ngày 04 tháng 11 năm 2025, người yêu cầu là ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đã thỏa thuận được như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V tự nguyện kết hôn vào năm 2024 có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, quận T (nay là phường T), TP Đà Nẵng. (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, do UBND phường V, quận T, TP Đà Nẵng cấp ngày 18/01/2024). Sau khi kết hôn, vợ chồng bất hòa, không có sự tôn trọng nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã thuận tình ly hôn. Vì vậy, ông bà yêu cầu tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.
  2. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V có 01 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Thiện A, sinh ngày: 01/8/2024. Ông bà thỏa thuận khi ly hôn giao con Nguyễn Huỳnh Thiện A cho bà Huỳnh Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/11/2025 cho đến khi con Nguyễn Huỳnh Thiện A đủ 18 tuổi.
  3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đều xác định không có tài sản chung.
  4. Về tài nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đều xác định không có nợ chung.
  5. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0004288 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, do UBND phường V, quận T (nay là phường T), TP Đà Nẵng cấp ngày 18/01/2024 không còn giá trị pháp lý).
    • - Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đều xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Huỳnh Thiện A, sinh ngày: 01/8/2024. Ly hôn, ông bà thống nhất giao con Nguyễn Huỳnh Thiện A cho bà Huỳnh Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/11/2025 cho đến khi con Nguyễn Huỳnh Thiện A đủ 18 tuổi.
    • Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
    • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đều xác định không có tài sản chung.
    • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V đều xác định không có nợ chung.
  2. Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0004288 ngày 21/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 2 – Đà Nẵng;
  • - Các đương sự;
  • - Phòng THADS khu vực 2 – Đà Nẵng;
  • - UBND phường T, TP. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Thế Tài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 297/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 297/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Huỳnh Thị V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger