|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 2961/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố T, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1523/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm 2003.
- Địa chỉ thường trú: số F Đường số A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ liên hệ: số C N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm 2000.
- Địa chỉ: số D G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu ông Nguyễn Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2022. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T1, bà T là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, ông T1, bà T chung sống hạnh phúc, đến tháng 8 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã, đánh nhau về chuyện tiền bạc, con cái. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông T1, bà T đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2023 cho đến nay. Ông T1, bà T xác định cả hai không còn tình cảm vợ chồng với nhau.
Xét tình trạng hôn nhân của ông T1, bà T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông T1, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 23/4/2022. Ông T1, bà T thỏa thuận: Giao con chung cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 18 dương lịch hàng tháng. Trường hợp chậm giao tiền thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận này của ông T1, bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông T1, bà T xác định không có.
[4] Về nợ chung: Ông T1, bà T xác định không có.
Ngày 01 tháng 7 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2022 cho ông Nguyễn Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 23/4/2022 cho bà Lê Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Thanh T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 18 dương lịch hàng tháng.
- Kể từ ngày bà Lê Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông T1, bà T xác định không có.
- - Về nợ chung: Ông T1, bà T xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Thanh T1, bà Lê Thị Thanh T mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T1, bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027500 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1, bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hợi |
Quyết định số 2961/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 2961/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà T ông T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
